Thép tròn trơn S45C, SS400, CT3 và C45 đều là cây thép tròn đặc ruột, bề mặt trơn – nhưng không cùng một “họ” công dụng. SS400 và CT3 thuộc nhóm thép carbon thường cho kết cấu; S45C và C45 thuộc nhóm thép carbon kết cấu máy, có thể nhiệt luyện. Chọn sai mác thì chi tiết hoặc không chịu nổi tải, hoặc tốn tiền và giờ máy vô ích.

Bài này so sánh nhanh bốn mác hay hỏi nhất khi mua thép tròn trơn: thành phần theo dải tiêu chuẩn công bố (JIS / EN / TCVN kiểu), khi nào dùng từng loại, mác tương đương và vài lưu ý gia công. Số liệu dưới đây là dải tham chiếu công khai; cơ tính và hóa chất của từng lô lấy theo chứng chỉ CQ, không thay bằng số “ước lượng”.
Các loại thép tròn trơn hay gặp: SS400, CT3, S45C, C45
Thép tròn trơn (còn gọi thép tròn đặc) là phôi thép hình trụ đặc ruột, bề mặt không có gân như thép xây dựng. Trong xưởng cơ khí và kết cấu, bốn mác được hỏi nhiều nhất là:
- SS400 – JIS G3101, thép cán cho kết cấu chung.
- CT3 – ký hiệu quen thuộc theo hệ TCVN/GOST cho thép carbon thường.
- S45C – JIS G4051, thép carbon kết cấu máy (~0,45% C).
- C45 – EN 10083-2, cùng nhóm carbon máy với S45C.
Cùng một đường kính Ø50, cùng cây 6 m, trọng lượng gần như nhau – khác nhau nằm ở thành phần, khả năng tôi và mục đích dùng. Đó là lý do không thể chỉ hỏi “thép tròn trơn phi bao nhiêu” mà bỏ qua mác.
Bảng so sánh thành phần và tiêu chuẩn
Dải dưới đây lấy theo biên độ tiêu chuẩn công bố kiểu JIS G3101, JIS G4051, EN 10083-2 và nhóm CT3/TCVN quen dùng. Đây không phải số in trên một phiếu CQ cụ thể.
| Tiêu chí | SS400 | CT3 | S45C | C45 |
|---|---|---|---|---|
| Tiêu chuẩn gốc | JIS G3101 | TCVN / GOST (nhóm carbon thường) | JIS G4051 | EN 10083-2 |
| Nhóm | Thép carbon kết cấu chung | Thép carbon thường | Thép carbon kết cấu máy | Thép carbon kết cấu máy |
| C (carbon) | Không ràng buộc chặt như thép máy | Thấp – vừa (nhóm carbon thường) | 0,42 – 0,48% | 0,42 – 0,50% (C45) |
| Mn / Si | Theo G3101 | Theo chuẩn CT3 tương ứng | Mn 0,60–0,90%; Si 0,15–0,35% | Mn / Si theo EN 10083-2 |
| P, S | Giới hạn tạp chất theo G3101 | Giới hạn theo chuẩn CT3 | Giới hạn chặt hơn thép kết cấu thường | Giới hạn theo EN |
| Tôi / ram | Không dùng để tôi cứng | Không dùng để tôi cứng | Tôi, ram, tôi cao tần được | Tôi, ram được |
| Hàn | Dễ hàn | Dễ hàn (cùng nhóm carbon thường) | Hàn được nhưng cần cẩn thận; chi tiết quan trọng nên gia nhiệt sơ bộ | Tương tự S45C |
Nhìn bảng là thấy ngay: SS400 và CT3 cùng “họ” kết cấu; S45C và C45 cùng “họ” máy. Hai họ này không thay thế tùy tiện cho nhau.
Thép tròn trơn S45C – khi nào chọn?

Thép tròn trơn S45C là lựa chọn mặc định cho nhiều chi tiết máy: trục, chốt, ty, bánh răng thô, bạc chịu lực, chi tiết cần tôi cao tần cổ trục. Carbon khoảng 0,45% giúp sau tôi đạt độ cứng bề mặt tốt hơn hẳn SS400, trong khi vẫn tiện – phay được ở trạng thái cung cấp (thường là cán nóng hoặc thường hóa).
Ứng dụng điển hình của S45C
- Trục máy công cụ, trục bơm, trục hộp số tải vừa.
- Chốt, then, ty đẩy, chi tiết chịu mài mòn cục bộ.
- Phôi tiện chi tiết cần tôi cải thiện hoặc tôi cao tần.
Chi tiết hơn về cách chọn phôi trục có trong bài thép làm trục truyền động. Nếu tải lớn, đường kính lớn hoặc chịu va đập mạnh, cân nhắc lên SCM440 / 42CrMo4 thay vì cố dùng S45C.
SS400 và CT3 – nhóm carbon thường
Thép tròn trơn SS400 dùng khi chi tiết chủ yếu chịu kéo – nén – uốn, cần hàn hoặc uốn nguội: thanh giằng, chân đế, chốt cửa, móc, khung, chi tiết kết cấu không yêu cầu tôi. Độ bền kéo nhóm khoảng 400 MPa theo tên gọi SS400.
CT3 là cách gọi quen trong nhiều bản vẽ và dự toán Việt Nam cho thép carbon thường. Về mục đích sử dụng, CT3 cùng nhóm với SS400 / Q235: dễ hàn, không dùng để tôi cứng. Khi bản vẽ ghi CT3 mà nguồn hàng đang có SS400 (hoặc ngược lại), cần kỹ sư / giám sát xác nhận điều kiện thay thế theo yêu cầu độ bền và hàn của hạng mục – không tự ý đổi trên phiếu giao hàng.
C45 và S45C – gần tương đương
Nhiều bản vẽ châu Âu ghi C45, bản vẽ Nhật / hàng nhập ký S45C. Về nhóm vật liệu và dải carbon, hai mác này gần tương đương và thường được thị trường cơ khí coi là cùng họ ứng dụng. Vẫn nên:
- Ghi đúng ký hiệu trên đơn hàng và trên yêu cầu CQ.
- Đối chiếu dải C, Mn, Si, P, S trên chứng chỉ với tiêu chuẩn bản vẽ nêu.
- Nếu bản vẽ ghi C45E / C45R (ký hiệu EN có yêu cầu đặc biệt), nói rõ với bên bán – không mặc định mọi lô C45 đều thỏa.
Trang sản phẩm tham khảo: thép tròn trơn C45.
Bảng mác tương đương (tham khảo)
| Nhóm | JIS | EN / ISO | GB (TQ) | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| Carbon thường | SS400 | S275JR gần nhóm (không đồng nhất tuyệt đối) | Q235 | Dùng kết cấu, hàn |
| Carbon máy ~0,45% C | S45C | C45 / C45E | 45# | Dùng chi tiết máy, có thể tôi |
| Hợp kim Cr-Mo | SCM440 | 42CrMo4 | 42CrMo | Tải lớn hơn S45C |
Lưu ý gia công và nhiệt luyện
| Mác | Tiện / phay | Hàn | Nhiệt luyện |
|---|---|---|---|
| SS400, CT3 | Dễ cắt gọt | Tốt | Không dùng để tôi cứng |
| S45C, C45 | Tiện được ở trạng thái cung cấp; sau tôi phải hạ tốc độ hoặc chuyển sang mài | Được nhưng cần quy trình; chi tiết dày nên gia nhiệt sơ bộ | Tôi + ram, tôi cao tần cổ trục phổ biến |
Phôi cán nóng có lớp vỏ oxit: nếu chi tiết hoàn thiện sát đường kính phôi, nên chọn lên một cấp phi hoặc yêu cầu cây đủ dung sai. Đo phi thực tế khi nhận hàng, đối chiếu tem và CQ – đặc biệt với thép tròn trơn S45C dùng làm trục.
Cách chọn nhanh theo việc cần làm
| Việc cần làm | Nên nghiêng về | Lý do ngắn |
|---|---|---|
| Hàn, uốn, giằng, chân đế, khung | SS400 hoặc CT3 | Dễ hàn, đủ bền cho kết cấu thường |
| Trục, chốt, chi tiết máy có thể tôi | S45C hoặc C45 | Carbon đủ để nhiệt luyện |
| Trục tải lớn, va đập, đường kính lớn | SCM440 (hỏi thêm) | Hợp kim Cr-Mo chịu tải tốt hơn |
| Bản vẽ ghi C45 / S45C rõ tiêu chuẩn | Đúng ký hiệu bản vẽ | Tránh lệch CQ khi nghiệm thu |
Đặt thép tròn trơn cần báo những gì?
- Mác: SS400, CT3, S45C hoặc C45 (kèm tiêu chuẩn nếu bản vẽ có).
- Đường kính và chiều dài (cây 6 m hoặc cắt đoạn).
- Số lượng theo cây / kg / số đoạn.
- Có cần CO/CQ, hóa đơn không.
- Địa chỉ giao và thời điểm cần hàng.
Giá thay đổi theo mác, phi và thời điểm – bên mình liên hệ báo giá theo từng đơn, không niêm yết một mức cố định trên bài viết. Tra bảng trọng lượng tham khảo trên thephoangviet.com – bảng tra trọng lượng thép tròn đặc.
Cần tư vấn chọn mác, quy cách hoặc báo giá? Gửi danh sách phi, mác thép, chiều dài, số lượng (hoặc bản vẽ) cho Thép Hoàng Việt – chúng tôi kiểm tra hàng và liên hệ báo giá theo đúng yêu cầu.
Câu hỏi thường gặp
Thép tròn trơn S45C khác SS400 ở điểm nào?
S45C (JIS G4051) là thép carbon kết cấu máy, carbon khoảng 0,42–0,48%, có thể tôi – ram – tôi cao tần. SS400 (JIS G3101) là thép carbon thường cho kết cấu chung, không quy định chặt hàm lượng C, chủ yếu dùng hàn – uốn – chịu lực vừa, không dùng để tôi cứng.
CT3 có thay được SS400 không?
CT3 theo TCVN/GOST gần với nhóm thép carbon thường chịu lực vừa (cùng họ với Q235/SS400 về mục đích sử dụng). Nhiều công trình vẫn chấp nhận thay thế lẫn nhau khi bản vẽ ghi thép carbon thường, nhưng nên đối chiếu yêu cầu độ bền kéo, độ chảy và khả năng hàn trên chứng chỉ lô trước khi quyết định.
S45C và C45 có phải một loại không?
Gần như tương đương về nhóm: S45C theo JIS G4051, C45 theo EN 10083-2. Dải carbon và Mn/Si tương tự, ứng dụng cơ khí giống nhau. Khi đặt hàng nên ghi rõ tiêu chuẩn yêu cầu trên bản vẽ hoặc trên đơn để nhà cung cấp đối chiếu CO/CQ đúng hệ.
Khi nào chọn thép tròn trơn S45C thay vì SS400?
Chọn S45C khi chi tiết cần chịu mài mòn, chịu tải cao hơn, hoặc phải nhiệt luyện (trục, chốt, bánh răng thô, ty, bạc chịu lực). Chi tiết chỉ hàn, uốn, giằng, chân đế thì SS400 hoặc CT3 thường đủ và dễ gia công hơn.
Thành phần hóa học trên tem và trên chứng chỉ lệch nhau được không?
Số trên tem là mã lô / mác quy ước; số liệu thành phần chính xác nằm trên chứng chỉ CQ của lô. Luôn đối chiếu số lô trên tem đầu cây với CQ. Bài này chỉ nêu dải tiêu chuẩn công bố; từng lô có thể nằm trong biên độ cho phép của tiêu chuẩn.
Muốn hỏi đúng mác thép tròn trơn thì gửi gì?
Gửi mác (SS400 / CT3 / S45C / C45), đường kính, chiều dài (cây 6 m hoặc cắt đoạn), số lượng và bản vẽ nếu có qua Zalo 0989.110.789 hoặc gọi 0989.110.789. Thép Hoàng Việt đối chiếu quy cách và liên hệ báo giá.
