Hỏi “SCM440 và 40Cr khác nhau thế nào” thì câu trả lời ngắn là: cùng khoảng 0,4% cacbon và khoảng 1% crôm, nhưng SCM440 có thêm 0,15–0,30% molypden. Chỉ chừng đó molypden làm SCM440 tôi thấu sâu hơn, dai hơn và ít giòn ram hơn, đổi lại giá cao hơn 40Cr. Bài này so sánh theo đúng kiểu người làm xưởng hay cân nhắc: thành phần, cơ tính, nhiệt luyện, gia công và khi nào nên chọn mác nào.

Cần giá thép chế tạo hôm nay?
Gửi mác thép, phi và số lượng – Thép Hoàng Việt báo giá nhanh, cắt lẻ theo yêu cầu.
Nhắn Zalo Thép Hoàng Việt để báo giáGọi 0989.110.789Hai mác này thuộc tiêu chuẩn nào
- SCM440: JIS G4053 (Nhật). Tương đương 42CrMo4 (EN 10083-3), AISI 4140, 42CrMo (GB/T 3077).
- 40Cr: GB/T 3077 (Trung Quốc). Gần tương đương 41Cr4 (EN), SCr440 (JIS), AISI 5140.
Lỗi hay gặp là coi 40Cr với SCM440 là “một”. Thực ra 40Cr tương đương SCr440 (không có Mo), còn mác Trung Quốc tương đương SCM440 là 42CrMo.
So sánh thành phần hóa học
| Nguyên tố (%) | SCM440 (JIS G4053) | 40Cr (GB/T 3077) |
|---|---|---|
| C | 0,38–0,43 | 0,37–0,44 |
| Si | 0,15–0,35 | 0,17–0,37 |
| Mn | 0,60–0,90 | 0,50–0,80 |
| Cr | 0,90–1,20 | 0,80–1,10 |
| Mo | 0,15–0,30 | không có |
| P, S | ≤ 0,030 | ≤ 0,035 (tùy cấp) |
So sánh cơ tính sau tôi ram
| Chỉ tiêu | SCM440 | 40Cr |
|---|---|---|
| Bền kéo | ≥ 980 MPa | ≥ 980 MPa |
| Giới hạn chảy | ≥ 835 MPa | ≥ 785 MPa |
| Độ giãn dài | ≥ 12% | ≥ 9% |
| Độ thắt | ≥ 45% | ≥ 45% |
| Độ cứng trạng thái ủ | khoảng ≤ 217–235 HB | ≤ 207 HB |
Nhìn bảng thấy bền kéo gần ngang nhau, nhưng đó là mẫu nhỏ. Điểm khác thật nằm ở độ thấm tôi: với phi trên khoảng 50–60 mm, 40Cr tôi dầu thường chỉ cứng lớp ngoài, lõi mềm hơn; SCM440 nhờ Mo vẫn đạt cơ tính khá đều tới phi lớn hơn. Đây là lý do trục to, trục chịu va đập người ta chọn SCM440.
Nhiệt luyện: khác nhau ở đâu
- 40Cr: tôi khoảng 850 °C dầu, ram khoảng 500–560 °C. Nhạy giòn ram hơn, ram xong nên nguội nhanh.
- SCM440: tôi 830–880 °C dầu, ram 530–630 °C. Mo giúp giảm giòn ram nên ổn định hơn khi ram cao.
- Cả hai đều tôi cao tần bề mặt tốt, cổ trục đạt khoảng 50–55 HRC.
Một lưu ý từ thực tế: đừng tôi nước cả hai mác này với chi tiết có bậc, rãnh then sắc cạnh, rất dễ nứt. Vê góc R và tôi dầu.
Gia công và hàn
Ở trạng thái ủ, cả hai tiện, phay dễ như nhau, SCM440 hơi dai dao hơn một chút. Hàn thì cả hai đều phải nung nóng trước (khoảng 200–350 °C tùy chiều dày) và ủ khử ứng suất sau hàn; không nung trước rất dễ nứt chân mối hàn.
Chọn mác nào cho việc gì
| Ứng dụng | Nên chọn |
|---|---|
| Trục hộp số, bánh răng tải vừa, phi ≤ 50 | 40Cr (kinh tế hơn) |
| Trục truyền động phi lớn, chịu xoắn và va đập | SCM440 |
| Piston, cần xi lanh thủy lực áp cao | SCM440 |
| Bulông, gu-giông cường độ cao | SCM440 (cấp cao) hoặc 40Cr (cấp vừa) |
| Chi tiết tôi cao tần bề mặt, lõi không cần bền cao | 40Cr |
Chi tiết hơn về chọn mác làm trục xem thép làm trục truyền động: chọn C45, 40Cr hay SCM440, và thông số đầy đủ của SCM440 tại bài SCM440 theo JIS G4053. Cần trọng lượng và quy cách cây, xem thép tròn đặc SCM440 trên thephoangviet.com.
Cần tư vấn chọn mác
Gửi bản vẽ hoặc mô tả tải trọng, phi, chiều dài, Thép Hoàng Việt tư vấn mác phù hợp và báo giá theo lô. Gọi hoặc Zalo 0989.110.789.
Chứng từ CO/CQ

Đã che số chứng chỉ và thông tin nhà máy. Khách mua hàng được cung cấp CQ bản đầy đủ theo lô.
Cần báo giá thép chế tạo theo phi, mác thép, số lượng?
Gửi mác thép, phi và số lượng – Thép Hoàng Việt báo giá nhanh, cắt lẻ theo yêu cầu.
Nhắn Zalo Thép Hoàng Việt để báo giáGọi 0989.110.789


