Bảng chọn nhanh mác thép theo chi tiết giúp xưởng khỏi “đoán mác” mỗi lần làm ốc, đinh, trục, chốt hay bạc. Cùng một phi thép tròn, SS400 và C45/S45C cắt khác nhau, tôi khác nhau, hàn khác nhau – chọn sai thì hoặc thừa tiền phôi, hoặc chi tiết gãy/mòn sớm.

Bài này xếp theo nhóm chi tiết: ốc–vít, đinh–đinh tán, trục, chốt–pin, bạc; kèm lý do chọn mác, ghi chú nhiệt luyện, dải cắt handbook khi tiện, lỗi hay gặp. Số liệu cắt là dải xưởng/handbook điển hình – chỉnh theo máy và độ cứng lô.
Bảng chọn nhanh theo loại chi tiết
| Chi tiết | Mác nghiêng về | Vì sao | Lưu ý nhiệt luyện |
|---|---|---|---|
| Ốc / đai ốc thông dụng | SS400 hoặc kéo nguội | Dễ cắt, đủ bền siết thường | Không gắn cấp 8.8 nếu chỉ SS400 |
| Bulông cấp bền 8.8/10.9 | 40Cr, SCM435, SCM440 | Carbon/hợp kim đủ sau tôi ram | Cần chu trình + kiểm tra cơ tính |
| Đinh, đinh tán, đinh vít | SS400, S20C, kéo nguội | Dễ dập đầu, cán ren | C45 khi thân đinh cần cứng hơn |
| Trục quay tải vừa | C45 / S45C | Carbon ~0,45%; tôi được | Tôi cao tần cổ trục phổ biến |
| Trục tải lớn / va đập | 40Cr, SCM440 | Bền lõi sau tôi ram cao hơn C45 | Theo bản vẽ – không đoán nhiệt độ |
| Chốt định vị thường | C45 / S45C | Dễ tiện, tôi được | Dư mài nếu tôi trước tinh |
| Chốt khuôn chịu mòn cao | SUJ2 (100Cr6) | Độ cứng và chống mòn ổ bi | Tôi + ram theo chuẩn ổ bi |
| Bạc trượt / lót thép | C45 / S45C (± hợp kim) | Tiện lỗ–ngoài ổn định | Khác vật liệu vòng bi |

Ốc, đinh: dễ cắt trước, cấp bền sau
Ốc vít / đai ốc hàng ngày: SS400 hoặc thép kéo nguội carbon thấp – năng suất dập/cán cao. Đinh tán, đinh vít thân: cùng nhóm; cần thân cứng hơn một bậc thì xét S20C hoặc C45 tùy quy trình. Bulông gắn cấp bền: xem tự gia công bulông cường độ cao – mác thuộc nhóm 40Cr/SCM, không phải SS400.
Trục, chốt, bạc: ưu tiên carbon máy rồi mới hợp kim
- Trục: C45/S45C là mặc định hợp lý; lên 40Cr/SCM440 khi bản vẽ yêu cầu hoặc tải vượt khả năng C45.
- Chốt: C45 tôi bề mặt cho đa số; SUJ2 khi chốt khuôn / dẫn hướng cần chống mòn cao.
- Bạc thép: tiện từ C45/S45C; nếu là vòng bi thì vật liệu ổ bi (SUJ2) – đặt đúng tên trên đơn.
Hub mác: SS400 / CT3 / S45C / C45, SCM440, thép làm trục truyền động. Thép tròn trơn làm phôi: xem thêm các bài phi trên trọng lượng thép tròn trơn.
Dải cắt handbook khi tiện các nhóm mác
Insert carbide phủ, thép trạng thái cung cấp (cán nóng / thường hóa):
| Nhóm | Vc (m/phút) | f thô (mm/vòng) | f tinh (mm/vòng) |
|---|---|---|---|
| SS400 / S20C (carbon thấp) | 120–180 | 0,25–0,40 | 0,05–0,15 |
| C45 / S45C | 100–160 | 0,20–0,35 | 0,05–0,12 |
| 40Cr / SCM440 (thường hóa) | 80–140 | 0,15–0,30 | 0,05–0,10 |
| SUJ2 (trước tôi / ủ) | thấp hơn C45 – chỉnh theo cứng | 0,10–0,25 | 0,05–0,10 |
Ghi chú nhiệt luyện ngắn
- SS400: không dùng để tôi cứng.
- C45/S45C: tôi + ram hoặc tôi cao tần; để dư tinh/mài nếu tôi trước hoàn thiện.
- 40Cr, SCM440: chu trình theo bản vẽ vật liệu – không lấy thói quen C45 áp sang.
- SUJ2: tôi ổ bi (cứng cao) – gia công tinh/mài sau tôi là phổ biến.
Lỗi hay gặp khi chọn sai mác
| Lỗi | Nguyên nhân | Hướng xử lý |
|---|---|---|
| Chi tiết mòn nhanh | Dùng SS400 cho chốt/trục quay | Đổi C45/S45C hoặc SUJ2 tùy tải |
| Gãy bulông “tự tôi” | Gắn cấp bền trên phôi carbon thấp | Đúng mác + nhiệt luyện + thử |
| Khó taro / gãy mũi | Taro sau tôi cứng quá | Taro trước tôi hoặc dùng mũi phù hợp |
| Hàn nứt trên C45 | Không gia nhiệt / làm mát đột ngột | Gia nhiệt sơ bộ; xét lại thiết kế hàn |
| Lẫn mác trong xưởng | Sơn đầu / tem không đối chiếu CQ | Đánh dấu lại trước khi cắt nhiều đoạn |
Gửi yêu cầu chọn mác / báo giá
Ghi rõ loại chi tiết + kích thước + số lượng. Giá theo mác–phi–thời điểm – bên mình liên hệ báo giá, không niêm yết cố định. Để lại thông tin – Thép Hoàng Việt báo giá cho anh/chị qua 0989.110.789.
Cần tư vấn chọn mác, quy cách hoặc báo giá? Gửi danh sách phi, mác thép, chiều dài, số lượng (hoặc bản vẽ) cho Thép Hoàng Việt – chúng tôi kiểm tra hàng và liên hệ báo giá theo đúng yêu cầu.
Câu hỏi thường gặp
Ốc/vít thông dụng nên lấy mác nào?
SS400 hoặc thép kéo nguội carbon thấp nếu chỉ siết thường, không gắn cấp bền. Cần chịu lực cao hơn hoặc có thể tôi nhẹ: C45/S45C. Bulông cấp 8.8/10.9 thì nhóm 40Cr/SCM435/SCM440 + nhiệt luyện kiểm soát – không “tôi SS400 cho cứng”.
Trục quay chọn C45 hay 40Cr/SCM440?
Tải vừa, đường kính nhỏ–trung bình: C45/S45C thường đủ (có thể tôi cao tần cổ trục). Tải lớn, va đập, đường kính lớn: 40Cr hoặc SCM440 theo bản vẽ. SS400 chỉ hợp trục rất nhẹ / không yêu cầu tôi.
Bạc trượt và bạc lót lấy thép gì?
Bạc thép thường dùng C45/S45C (tiện + nhiệt luyện tùy tải) hoặc thép hợp kim khi bản vẽ chỉ định. Bạc bi thì vật liệu vòng bi (SUJ2 / 100Cr6) – khác hẳn thép kết cấu. Đừng nhầm bạc máy với vòng bi.
Chốt định vị khuôn dùng C45 hay SUJ2?
Chốt chịu mài mòn cao, dung sai chặt: SUJ2 (thép ổ bi) sau tôi. Chốt tải vừa, dễ gia công hơn: C45/S45C tôi cải thiện hoặc tôi cao tần. 40Cr khi cần độ bền lõi cao hơn C45.
Muốn nhờ chọn mác theo chi tiết thì gửi gì?
Gửi loại chi tiết (ốc/đinh/trục/chốt/bạc), kích thước, có hàn/tôi/chịu mòn không, số lượng – qua Zalo 0989.110.789 hoặc gọi 0989.110.789. Để lại thông tin – Thép Hoàng Việt báo giá cho anh/chị.
