Chọn đường kính phôi thép tròn để tiện trục bậc: công thức lượng dư thực tế

Chọn đường kính phôi thép tròn để tiện trục bậc quyết định cả lô có đủ dư hay phải “cào” sát vỏ cán. Trục bậc có nhiều đường kính trên một cây: bậc có đường kính cao nhất quyết định phi phôi; các bậc nhỏ hơn ăn vào lượng dư theo thứ tự tiện. Bài này ghi công thức lượng dư thực tế, mác hay dùng, dải cắt handbook và lỗi hay gặp.

Thép tròn đặc nhiều quy cách trong kho để chọn phôi tiện trục bậc
Nhiều quy cách thép tròn đặc – chọn phi phôi theo bậc đường kính cao nhất cộng dư tiện.

Số liệu cắt là dải xưởng/handbook điển hình – không thay thông số nhà sản xuất dao. Cơ tính lô xem trên CQ.

Công thức lượng dư thực tế

Gọi D_max là đường kính bậc cao nhất trên bản vẽ (sau hoàn thiện). Phi phôi thô:

D_phôi ≥ D_max + Δ, với Δ thường 2–6 mm đường kính (tức 1–3 mm bán kính mỗi bên) khi phôi cán nóng phải tiện sạch toàn bộ. Chi tiết cần tôi rồi mài: cộng thêm dư mài khoảng 0,3–0,6 mm đường kính ở cổ chịu mài.

Tình huốngΔ đường kính gợi ýGhi chú
Cán nóng, tiện sạch hết vỏ+3–6 mmAn toàn với dung sai âm
Bề mặt khá sạch / peeled bar+2–3 mmVẫn đo phi thật trước cắt
Có tôi + mài cổ trục+ dư mài 0,3–0,6 mmSau thô, trước tinh/mài
Nhiều bậc nhỏ lệch tâm dễưu tiên dư phía trênGá cứng; tiện bậc lớn trước nếu quy trình cho phép
Δ mang tính xưởng – khóa theo mẫu đầu lô.
Kho thép chế tạo dạng cây 6 m để cắt phôi trục bậc
Kho thép chế tạo cây 6 m – cắt đoạn theo chiều dài trục cộng dư hai đầu.

Thứ tự tiện trục bậc gợi ý

  1. Đối chiếu bản vẽ: D_max, dung sai cổ vòng bi (k6/m6…), then, ren.
  2. Chọn mác (C45/S45C hoặc 40Cr/SCM440 theo tải).
  3. Chọn D_phôi theo công thức trên; đo 2–3 vị trí trên cây thực tế.
  4. Cắt đoạn: chiều dài hoàn thiện + dư mặt đầu 2–5 mm mỗi đầu (nếu tiện mặt).
  5. Tiện thô các bậc từ lớn → nhỏ (hoặc theo quy trình CNC đã lập trình), để dư tinh.
  6. Nhiệt luyện (nếu có) – thường sau thô, trước tinh/mài.
  7. Tiện tinh / mài cổ chịu lắp.

Checklist gửi bản vẽ: tiện CNC thép tròn theo bản vẽ. Chọn mác theo chi tiết: bảng chọn mác thép theo chi tiết.

Chọn mác cho trục bậc

Yêu cầuMác nghiêng vềVì sao
Tải vừa, có thể tôi cao tần cổC45 / S45CCarbon ~0,45%; phổ biến làm trục
Tải lớn, va đập, bền lõi40Cr / SCM440Sau tôi ram bền hơn C45
Chỉ giằng / không quaySS400Dễ hàn – không dùng khi cần tôi
Bản vẽ đã ghi mácTheo bản vẽKhông đổi chỉ vì kho đang có sẵn
Luôn đối chiếu CQ lô với ký hiệu trên đơn.

Hub mác: SS400 / CT3 / S45C / C45, SCM440, thép làm trục truyền động. Tra kg/m phôi: trọng lượng thép tròn trơn.

Dao, insert và dải cắt handbook

Insert carbide phủ (PVD/CVD), thép trạng thái cung cấp / thường hóa:

MácVc (m/phút)f thô (mm/vòng)f tinh (mm/vòng)
C45 / S45C100–1600,20–0,350,05–0,12
40Cr / SCM440 (thường hóa)80–1400,15–0,300,05–0,10
SS400 (nếu dùng)120–1800,25–0,400,05–0,15
Dải tham khảo handbook/xưởng – chỉnh theo độ cứng lô và độ cứng vững máy.

Trục bậc hay rung ở bậc mảnh: hạ Vc/f, rút thò dao, gá chống tâm hoặc lunette khi cần. Cổ lắp vòng bi để Ra thấp – thường tinh bằng insert mới hoặc mài.

Nhiệt luyện liên quan

  • C45/S45C: tôi + ram toàn phần hoặc tôi cao tần cổ trục / cổ bi – phổ biến.
  • 40Cr, SCM440: chu trình theo bản vẽ vật liệu; không lấy thói quen nhiệt độ C45 áp sang.
  • Để dư tinh/mài nếu tôi trước hoàn thiện – tránh cháy cứng hết dư.

Lỗi hay gặp và hướng xử lý

LỗiNguyên nhânHướng xử lý
Hết dư giữa lôPhi phôi sát / dung sai âmĐo phi thật; lên một cấp
Lệch tâm bậcGá yếu, thò dao dàiSửa gá; chống tâm; rút thò
Cổ bi không đạt dung saiTinh khi dao mòn / rungĐổi insert; mài nếu cần
Cong sau tôiỨng suất / làm mát không đềuỨc thẳng; xét lại chu trình
Chọn SS400 cho trục quayMuốn dễ cắtĐổi C45/S45C hoặc hợp kim đúng bản vẽ
Khóa mẫu đầu lô trước khi cắt cả bó phôi.

Gửi yêu cầu chọn phôi / báo giá

Ghi D_max các bậc, mác, chiều dài, số lượng. Giá theo mác–phi–thời điểm – bên mình liên hệ báo giá, không niêm yết cố định. Để lại thông tin – Thép Hoàng Việt báo giá cho anh/chị qua 0989.110.789.

Cần tư vấn chọn mác, quy cách hoặc báo giá? Gửi danh sách phi, mác thép, chiều dài, số lượng (hoặc bản vẽ) cho Thép Hoàng Việt – chúng tôi kiểm tra hàng và liên hệ báo giá theo đúng yêu cầu.

📞 Gọi 0989.110.789💬 Zalo 0989.110.789

Câu hỏi thường gặp

Công thức lượng dư đường kính khi tiện trục bậc là gì?

Ngoài xưởng thường lấy D_phôi ≥ D_bậc (cao nhất) + (2–6) mm tùy bề mặt cán và số lần tiện. Trục bậc có cổ nhỏ nhiều cấp: dư bán kính mỗi cấp thô khoảng 1–2 mm, tinh 0,2–0,5 mm; nếu tôi trước tinh/mài thì để thêm dư mài 0,3–0,6 mm đường kính.

Trục bậc nên lấy C45 hay 40Cr/SCM440?

Tải vừa, đường kính nhỏ–trung bình: C45/S45C thường đủ (có thể tôi cao tần cổ trục). Tải lớn, va đập, cổ trục chịu mỏi cao: 40Cr hoặc SCM440 theo bản vẽ. SS400 chỉ hợp trục rất nhẹ / không yêu cầu tôi.

Tốc độ cắt khi tiện trục bậc khoảng bao nhiêu?

Handbook/xưởng điển hình với insert carbide phủ, thép trạng thái cung cấp: C45/S45C khoảng 100–160 m/phút; 40Cr/SCM440 thường hóa khoảng 80–140 m/phút. Lượng ăn thô 0,20–0,35 mm/vòng; tinh 0,05–0,12 mm/vòng. Chỉnh theo độ cứng lô và độ cứng vững máy.

Vì sao chọn sát phi hoàn thiện dễ hỏng lô?

Cán nóng có vỏ oxit và dung sai âm. Phi sát hoàn thiện dễ hết dư giữa chừng, lệch tâm, hoặc phải hạ tốc độ quá mức. Lấy dư đúng ngay từ đầu rẻ hơn sửa phôi.

Muốn hỏi chọn phôi trục bậc thì gửi gì?

Gửi bản vẽ (hoặc đường kính các bậc + dung sai), mác mong muốn, số lượng – qua Zalo 0989.110.789 hoặc gọi 0989.110.789. Để lại thông tin – Thép Hoàng Việt báo giá cho anh/chị.

Để lại thông tin – Thép Hoàng Việt báo giá cho anh/chị

Chỉ cần tên và số điện thoại. Mác thép, phi, khối lượng nếu có – Hoàng Việt gọi lại báo giá.

Hoặc gọi/Zalo 0989.110.789

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *