Cách chọn phôi thép tròn để làm bulông 4.6, 8.8, 10.9 không chỉ là “lấy thép tròn rồi tiện ren”. Mỗi cấp bền gắn với nhóm vật liệu và chu trình nhiệt luyện khác nhau. Chọn sai mác rồi gắn nhãn cấp bền là rủi ro an toàn – bài này tách rõ phôi theo cấp, dư đường kính, gia công và lỗi hay gặp.

Tham chiếu thêm: tự gia công bulông cường độ cao. Số liệu cắt là dải handbook/xưởng – không invent thông số độc quyền.
Bảng chọn phôi theo cấp bền
| Cấp bền | Nhóm phôi nghiêng về | Nhiệt luyện | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 4.6 | Carbon thấp / SS400 tương đương | Thường không tôi ram như 8.8 | Đủ bền siết thường |
| 8.8 | 40Cr, SCM435 (và tương đương) | Tôi + ram kiểm soát | Cần thử cơ tính theo lô |
| 10.9 | 40Cr, SCM435, SCM440 | Tôi + ram chặt hơn 8.8 | Không dùng SS400 “tôi cho cứng” |
| C45/S45C | Một số bulông cấp trung / theo quy trình | Tùy công nghệ xưởng | Không mặc định thay hợp kim cho 10.9 |

Chọn đường kính phôi
- Cán đầu nóng / dập: đường kính phôi thường gần đường kính thân bulông (theo máy và khuôn) – hỏi công nghệ xưởng trước khi cắt cả bó.
- Tiện từ thép tròn cán nóng: D_phôi ≥ D_thân + (1–3) mm để tiện sạch vỏ và đạt dung sai thân.
- Cán ren: đường kính trước cán theo bảng máy cán (thường nhỏ hơn đường kính ngoài ren một chút) – không đoán.
Tra trọng lượng phôi theo phi: trọng lượng thép tròn trơn. Hub mác: SS400 / S45C / C45, SCM440.
Quy trình làm bulông từ phôi tròn (khung)
- Chọn mác đúng cấp bền / bản vẽ.
- Cắt phôi theo chiều dài (cộng hao dập đầu nếu có).
- Dập / cán đầu (hoặc tiện đầu lục giác / đầu dù tùy loại).
- Tiện thân hoặc kéo / chuốt đường kính trước ren.
- Cán ren (ưu tiên) hoặc tiện ren.
- Nhiệt luyện đạt cấp 8.8/10.9 (nếu thuộc nhóm này).
- Kiểm tra cứng / thử kéo theo lô khi yêu cầu.
Dải cắt handbook khi tiện thân (trước tôi)
| Nhóm phôi | Vc (m/phút) | f thô | f tinh |
|---|---|---|---|
| Carbon thấp / SS400 | 120–180 | 0,25–0,40 | 0,05–0,15 |
| C45 / S45C | 100–160 | 0,20–0,35 | 0,05–0,12 |
| 40Cr / SCM435 / SCM440 (thường hóa) | 80–140 | 0,15–0,30 | 0,05–0,10 |
Nhiệt luyện và CO/CQ
Cấp 8.8/10.9 sống nhờ chu trình tôi–ram đúng, không phải nhờ “thép nhìn sáng”. Đơn dự án / xuất xưởng thường cần CO/CQ theo số lô (heat) – ghi rõ trên đơn trước khi giao. Tem đầu cây / thẻ bó phải khớp chứng chỉ.
Lỗi hay gặp
| Lỗi | Nguyên nhân | Hướng xử lý |
|---|---|---|
| Gắn cấp 8.8 trên phôi SS400 | Nhầm “tôi là được” | Đúng mác hợp kim + nhiệt luyện + thử |
| Ren bể / độ bền thấp | Cán ren sau tôi sai cứng; hoặc phôi sai | Theo quy trình: cán trước/sau tôi đúng chỗ |
| Hết dư thân | Phi phôi sát | Lên dư 1–3 mm khi tiện từ cán nóng |
| Lẫn mác trong xưởng | Không đánh dấu theo CQ | Sơn/tem lại trước khi cắt nhiều đoạn |
Gửi yêu cầu báo giá phôi bulông
Gửi cấp bền, đường kính/ren, số lượng (hoặc bản vẽ). Bên mình liên hệ báo giá theo đơn – không niêm yết giá cố định. Để lại thông tin – Thép Hoàng Việt báo giá cho anh/chị qua 0989.110.789.
Cần tư vấn chọn mác, quy cách hoặc báo giá? Gửi danh sách phi, mác thép, chiều dài, số lượng (hoặc bản vẽ) cho Thép Hoàng Việt – chúng tôi kiểm tra hàng và liên hệ báo giá theo đúng yêu cầu.
Câu hỏi thường gặp
Bulông 4.6 dùng phôi thép gì?
Cấp 4.6 thuộc nhóm carbon thấp / kết cấu thường (gần SS400 hoặc thép carbon thấp tương đương). Không cần tôi ram như 8.8/10.9. Đặt hàng ghi rõ cấp bền trên bản vẽ – không gắn nhãn 8.8 lên phôi carbon thấp.
Bulông 8.8 và 10.9 lấy mác nào?
Thường nhóm thép hợp kim carbon–Mn hoặc Cr: 40Cr, SCM435, SCM440 (và tương đương theo tiêu chuẩn bulông). Sau dập/cán ren cần nhiệt luyện kiểm soát để đạt cơ tính cấp bền. C45 chỉ phù hợp một số cấp trung bình theo quy trình – không mặc định thay 40Cr cho 10.9.
Đường kính phôi bulông chọn thế nào?
Phôi ≥ đường kính thân hoàn thiện + dư cho cán đầu / tiện / cán ren. Với bulông cán nóng đầu: đường kính phôi gần đường kính thân (hoặc hơi lớn hơn tùy máy). Với tiện từ thép tròn: lấy dư 1–3 mm đường kính tùy bề mặt phôi. Luôn theo bản vẽ công nghệ của xưởng.
Tiện thân bulông trước nhiệt luyện chạy tốc độ nào?
Trước tôi, thép trạng thái cung cấp/thường hóa: carbide phủ khoảng 80–140 m/phút với nhóm 40Cr/SCM (dải handbook điển hình); carbon thấp có thể cao hơn (120–180). Sau tôi cứng: hạ rất thấp hoặc chuyển mài / cán ren trước tôi theo quy trình.
Muốn đặt phôi làm bulông thì liên hệ sao?
Gửi cấp bền (4.6/8.8/10.9), đường kính/ren, số lượng – qua Zalo 0989.110.789 hoặc gọi 0989.110.789. Để lại thông tin – Thép Hoàng Việt báo giá cho anh/chị.
